Hiển thị các bài đăng có nhãn dao tao ke toan. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dao tao ke toan. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 1 tháng 11, 2011

TÌNH HUỐNG 1


§  Một khách hàng A gởi TK 20 triệu , thời hạn 3 tháng, trả lãi cuối kì. Nếu khách hàng gởi TK có dự thưởng thì LS:0.61%/tháng. Nếu khách hàng gởi  TK không có dự thưởng thì LS: 0.71%/tháng.
§  Thời hạn từ 10/03/2007 đến 10/06/2007.
§  KH đồng ý dự thưởng.
§  Ngày mở thưởng là ngày 10/04/2007.
§  Giả sử vào ngày 20/05/2007  Khách hàng rút tiết kiệm trước hạn
§  Lãi không kỳ hạn là 0.25%/th

GIẢI:

v Khi khách hàng gởi TK:
          Nợ 1011                          :20triệu
             Có 4232.3tháng.Kh A  :20triệu
                      
v    Dự trả lãi hàng tháng:
          Nợ 801       : 0.122triệu =  20*0.61%
             Có 4913  : 0.122triệu

v    Khi khách hàng kết toán trước hạn :
¨     Trả nợ gốc
Nợ 4232.3tháng.Kh A   :20triệu
    Có 1011                     :20triệu

¨     Trả lãi trước hạn :(10/03 đến20/05 là 71ngày)
Nợ 4913 :20*(0.25% /30)*71= 0.118333 tr
   Có 1011 :                                0.118333 tr

¨     Hạch toán chênh lệch :
Nợ 4913:(0.122*3)-0.118333 =     0.247667 tr
    Có 801:                                       0.247667 tr

¨     Doanh thu từ dịch vụ khác ( do Kh không tiếp tục dự thưởng ) (Chịu chi phí trả thưởng (0.71-0.61)*thời hạn*số tiền)

Nợ 1011:((0.71%-0.61%)/30)*71*20= 0.047333 tr
       Có 79                                              0.047333 tr




Tình huống 2:
Ngày 07/05/2006. Một  khách hàng B vay NH 180tr thời hạn 3 năm theo phương thức vay trả góp ,vốn trả đều mỗi tháng là 3triệu, lãi tính trên số dư thực tế, LS cho vay 1.2%/th(cố định).LS quá hạn =150%LS cho vay .Tài sản thế chấp trị giá 500 trđ.
Quá trình trả nợ gốc và lãi như sau :
§  08/06/2006:trả gốc và lãi
§  08/07/2006:trả lãi
§  20/08/2006:trả lãi và gốc
§  08/09/2006:KH bán tài sản trị giá 400tr và đem trả hết nợ cho NH.

GI ẢI:

v Ngaøy 7/5/2006: khi NH giaûi ngaân
    Nôï 2121.3 năm.KH B :180tr
        Coù 1011                  : 180tr
§  Đồng thi tiến h aønh nhp ngoi bng taøi sn ñm bo khon vay
                  Nhp 9940        : 500 trñ ( taøi sn thế chp)

v Ngaøy 8/6/2006: khi KH traû nôï goác vaø laõi haøng thaùng
      Nôï 1011     : 5,16tr
       Coù 2111  : 3tr
       Coù 702    : 2,16tr

v Ngaøy 8/7/06: KH chæ traû laõi
      Nôï 1011: 2,124tr (177 x 1,2%)
                    Coù 702: 2,124tr
§  Chuyeån nôï goác T7 sang nôï caàn chuù yù
                         Nôï 2122      : 3tr
                    Coù 2121: 3tr

v Cuoái ngaøy 8/8/06: nhaäp 941: 2,124tr
§   Chuyeån nôï goác T8 sang nôï caàn chuù yù
                  Nôï 2112   : 3tr
                      Coù 2111: 3tr

v Ngaøy 20/8/06: Traû laõi T8 vaø nôï goác cuûa T7
          -Xuaát 941: 2.124 tr
          -Laõi phaûi traû vaøo ngaøy 8/8 + phaït chaäm traû laõi (tính treân tieàn laõi phaûi traû)+ laõi quaù haïn (tính treân voán goác phaûi traø)
 =2,124tr + 2,124*0,05%*12 + 177x1,2%/30 x43(t ngaøy 8/7 đến ngày 19/8) x150% = 2.5934044 trđ

                 Nôï 1011      :   5.593404 tr
                       Coù 702  :   2.124 tr
                       Coù 2112:  3 tr
                       Coù 709  :   0.469404 tr = 0.012744 + 0.45666

v Ngaøy 8/9: Traû heát soá nôï coøn thieáu
   -Laõi phaït quaù haïn cuûa nôï goác T8: 174*150%*1.2%/30*31( t ngaøy 8/8  đến ngaøy 7/9)=0.32364

v Traû heát nôï coøn laïi :
               Nôï 1011             : 176.41164 tr
                     Coù 2111       : 171 tr
                     Coù 2112(T8): 3
                     Coù 702          : 2.088 tr =174*1.2%
                     Coù 709          : 0.32364 tr
        -Traû laïi TSÑB:
        Xuaát  9940 : 500 tr















Qui định chung về ghi sổ kế tóan, sửa sổ

Thanks
98 Time(s)
Thanked
194 Time(s)
Likes
1 Time(s)
Liked
20 Time(s)


Qui định chung về ghi sổ kế tóan, sửa sổ:
QUY ĐỊNH CHUNG
1- Sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.
2/ Các loại sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2.1. Sổ kế toán tổng hợp
1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.
Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
- Ngày, tháng ghi sổ;
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
- Ngày, tháng ghi sổ;
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.
2.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

3. Hệ thống sổ kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.

4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ.
Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận.

5 Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính
Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.
Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán theo quy định tại Mục II- “Các hình thức kế toán”. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán.
- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này.
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp.


6/ Mở và ghi sổ kế toán
6.1- Mở sổ
Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.
Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:
Đối với sổ kế toán dạng quyển:
Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác
Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.
Đối với sổ tờ rời:
Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

6.2- Ghi sổ
Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

6.3- Khoá sổ
Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7/ Sửa chữa sổ kế toán
7.1- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:
(1)- Phương pháp cải chính:
Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
- Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;
- Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

(2)- Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):
Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.
Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
- Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;
- Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”;
- Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.
Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.
(3)- Phương pháp ghi bổ sung:
Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.

7.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
(1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;
(2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;
(3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.

7.3- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán và số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

8/ Điều chỉnh sổ kế toán
Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản có liên quan.

9/ Các hình thức sổ kế toán
(1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
(2)- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

Thứ Hai, 31 tháng 10, 2011

Tên Tài Khoản



TÊN TÀI KHOẢN
CẤP I
CẤP II


LOẠI 1: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Tiền mặt

1111
Tiền mặt Việt Nam

1112
Ngoại tệ

1113





Tiền gửi ngân hàng

1121
Tiền Việt Nam

1122
Ngoại tệ

1123
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý




Tiền đang chuyển

1131
Tiền Việt Nam

1132
Ngoại tệ




Đầu tư tài chính ngắn hạn

1211
Cổ phiếu

1212
Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu




Đầu tư tài chính ngắn hạn khác

1281
Tiền gửi có kỳ hạn

1282
Đầu tư ngắn hạn khác




Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn




Phải thu của khách hàng




Thuế GTGT được khấu trừ

1331
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ




Phải thu nội bộ

1361
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368
Phải thu nội bộ khác




Phải thu khác

1381
Tài sản thiếu chờ xử lý

1385
Phải thu về cổ phần hóa

1388
Phải thu khác




Dự phòng các khoản thu khó đòi




Tạm ứng




Chi phí trả trước ngắn hạn




Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn




Hàng hóa mua đang đi đường




Nguyên liệu, vật liệu




Công cụ, dụng cụ




Chi phí sản xuất kinh doanh d dang




Thành phẩm




Hàng hóa

1561
Giá mua hàng hóa

1562
Chi phí thu mua hàng hóa

1567
Hàng hóa bất động sản




Hàng gửi đi bán




Hàng hóa kho bảo thuế




Dự phòng giảm giá hàng tồn kho




Chi sự nghiệp

1611
Chi sự nghiệp năm trước

1612
Chi sự nghiệp năm nay





LOẠI 2: TÀI SẢN DÀI HẠN




Tài sản cố định hữu hình

2111
Nhà cửa, vật kiến trúc

2112
Máy móc, thiết bị

2113
Phương tiện vận tải truyền dẫn

2114
Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115
Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm

2118
Tài sản cố định khác




Tài sản cố định thuê tài chính




Tài sản cố định vô hình

2131
Quyền sử dụng đất

2132
Quyền phát hành

2133
Bản quyền, bằng sáng chế

2134
Nhãn hiệu hàng hóa

2135
Phần mềm máy tính

2136
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

2138
Tài sản cố định vô hình khác




Hao mòn TSCĐ

2141
Hao mòn TSCĐ cố định hữu hình

2142
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143
Hao mòn TSCĐ vô hình

2147
Hao mòn bất động sản đầu tư




Bất động sản đầu tư




Đầu tư vào công ty con




Vốn góp liên doanh




223

Đầu tư vào công ty liên kết




Đầu tư dài hạn khác

2281
Cổ phiếu

2282
Trái phiếu

2288
Đầu tư dài hạn khác




Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn




Xây dựng cơ bản dở dang

2411
Mua sắm TSCĐ

2412
Xây dựng cơ bản

2413
Sửa chữa lớn TSCĐ




Chi phí trả trước dài hạn




Tài sản thuế thu nhập hoãn lại




Ký qũy, ký cược dài hạn





LOẠI 3: NỢ PHẢI TRẢ



311

Vay ngắn hạn




Nợ dài hạn đến hạn trả




Phải trả người bán




Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331
Thuế GTGT phải nộp

33311
Thuế GTGT đầu ra

33312
Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332
Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333
Thuế xuất nhập khẩu

3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp

3336
Thuế tài nguyên

3337
Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338
Các loại thuế khác

3339
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác




Phải trả người lao động

3341
Phải trả công nhân viên

3342
Phải trả người lao động khác




Chi phí phải trả




Phải trả nội bộ




Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng




Phải trả, phải nộp khác

3381
Tài sản thừa chờ giải quyết

3382
Kinh phí công đoàn

3383
Bảo hiểm xã hội

3384
Bảo hiểm y tế

3385
Phải trả về cổ phần hóa

3386
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387
Doanh thu chưa thực hiện

3388
Phải trả, phải nộp khác




Vay dài hạn




Nợ dài hạn




Trái phiếu phát hành

3431
Mệnh giá trái phiếu

3432
Chiết khấu trái phiếu

3434
Phụ trội trái phiếu




Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn




Thuế thu nhập hoãn lại phải trả




Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm




Dự phòng phải trả





LOẠI 4: NGUỒN VỐN CHỦ SỠ HỮU




Nguồn vốn kinh doanh

4111
Vốn đầu tư chủ sỡ hữu

4112
Thặng dư vốn cổ phần

4118
Vốn khác




Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tài sản




Chênh lệnh tỉ giá hối đoái

4131
Chênh lệnh tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

4132
Chênh lệnh tỉ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB




Quỹ đầu tư phát triển




Quỹ dự phòng tài chính




Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu




Cổ phiếu quỹ




Lợi nhuận chưa phân phối

4211
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay




Quỹ khen thưởng phúc lợi

4311
Quỹ khen thưởng

4312
Quỹ phúc lợi

4313
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ




Ngồn vố đầu tư xây dựng cơ bản




Nguồn kinh phí sự nghiệp

4611
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

4612
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay




Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ





LOẠI 5: DOANH THU

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111
Doanh thu bán hàng hóa

5112
Doanh thu các thành phẩm

5113
Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114
Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư




Doanh thu bán hàng nội bộ

5121
Doanh thu bán hàng hóa

5122
Doanh thu bán các thành phẩm

5123
Doanh thu cung cấp dịch vụ




Doanh thu hoạt động tài chính khác




Chiết khấu thương mại




Hàng bán bị trả lại




Giảm giá hàng bán





LOẠI 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH




Mua hàng

6111
Mua nguyện vật liệu

6112
Mua hàng hóa




Chi phí nguyên vậ liệu trực tiếp




Chi phí nhân công trực tiếp




Chi phí sử dụng máy thi công

6231
Chi phí nhân công

6232
Chi phí vật liệu

6233
Chi phí dụng cụ sản xuất

6234
Chi phí khấu hao máy thi công

6237
Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238
Chi phí bằng tiền khác




Chi phí sản xuất chung

6271
Chi phí nhân viên phân xưởng

6272
Chi phí vật liệu

6273
Chi phí dụng cụ sản xuất

6274
Chi phí khấu hao TSCĐ

6277
Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278
Chi phí bằng tiền khác




Giá thành sản xuất




Giá vốn hàng bán




Chi phí tài chính




Chi phí bán hàng

6411
Chi phí nhân viên

6412
Chi phí vật liệu bao bì

6413
Chi phí dụng cụ đồ dùng

6414
Chi phí khấu hao TSCĐ

6415
Chi phí bảo hành

6417
Chi phí dịch vụ mua ngoài

6418
Chi phí bằng tiền khác




Chi phí quản lý doanh nghiệp

6421
Chi phí nhân viên quản lý

6422
Chi phí vậ liệu quản lý

6423
Chi phí đồ dùng văn phòng

6424
Chi phí khấu hao tài sản cố định

6425
Thuế phí và lệ phí

6426
Chi phí dự phòng

6427
Chi phí dịch vụ mua ngoài

6428
Chi phí bằng tiền khác





LOẠI 7: THU NHẬP KHÁC

Thu nhập khác





LOẠI 8: CHI PHÍ KHÁC

Chi phí khác




Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211
Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212
Chi phí thuế TNDN hoãn lại





LOẠI 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Xác định kết quả kinh doanh





TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG




Tài sản thuê ngoài




Vật tư, hàng hóa nhận giữ hàng, nhận gia công




Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược




Nợ khó đòi đã xử lý




Ngoại tệ các loại