Thứ Ba, 1 tháng 11, 2011

Nghiệp vụ 1

Nghiệp vụ 1:
Nhận được báo Có của NHNN về số tiền mà kho bạc đã chuyển vào TK của NH Ngoại Thương: 4 tỷ. Số tiền này Chính Phủ ủy thác cho NH để cho vay theo kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. Trong kỳ, đã giải ngân cho Cty XD N: 600tr. Trong đó trả vào TKTG của Cty XD mở tại chính NH: 300tr, chuyển tiền qua TTBT trả cho Cty cơ khí 200tr mở tại NHTM D, lĩnh 100tr để trả lương và tiền thuê nhân công. NH nhận được 5tr phí ủy thác của bộ tài chính chuyển vào TKTG tại NHNN. Trong số phí này, phải nộp thuế VAT 10%.
- Khi nhận uỷ thác:
          Nợ 1113: 4.000.000.000                  
Có 4412: 4000.000.000 (Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay nhận của Chính phủ)
- Khi giải ngân cho khách hàng:
Nợ 359: 600.000.000
Có 4211.CTY XD N: 300.000.000
Có 5012                     : 200.000.000
Có 1011                     : 100.000.000
- Khi thông báo cho NH uỷ thác:
          Nợ 4412: 600.000.000
                   Có 459: 600.000.000
- Đồng thời nhập 981: 600.000.000 ( cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận uỷ thác)
- Lệ phí uỷ thác:
Nợ 1113 : 5.000.000
Có 714   : 4.500.000
Có 4531 : 500.000  ( thuế VAT)

Nghiệp vụ 2:

Ngày 20/06/2007 Bà Nguyễn Thuỷ  đến ngần hàng Phương Nam rút tiền gửi tiết kiệm và tất toán như sau:
Quyển 1: Số tiền gốc 200tr gửi kỳ hạn 3 tháng lãi 6.7% năm từ ngày 20/03/2007
Quyển 2: Số tiền gốc 100tr gửi kỳ hạn 6 tháng lãi 6.89% năm gửi từ ngày 25/4/2007. Biết cứ đến ngày 27 của tháng thì ngân hàng tính dự chi lãi. lãi ko kỳ hạn la 3.4% năm.
Tính lãi của khách hàng và xử lý: (Đề thì VPBank Thăng Long)


Hạch toán:
Quyển 1: 20/3/2007 đến 20/6/2007 = 3 tháng. Khách hàng rút đúng hạn.
     Lãi = 200 *6,7% *3/12=3,35 triệu
     Tổng số tiền nhận được= 200+ 3,35= 203,35 triệu
Nợ 4913: 3,35 triệu
Nợ 4232.3t.NT: 200 triệu
Có 1011: 203,35 triệu


Quyển 2: thời hạn 6 tháng.Ngày 20/6/2007 rútà rút trước hạn

             25/4            25/5            25/6           25/7                                25/10
 
                                
                                            20/6
-Ngày 27 hàng tháng ngân hàng tính lãi dự chi. Số ngày đã đựơc ngân hàng tính lãi dự chi  = 33 ngày ( 25/4 à 27/5)
          Lãi dự chi = 100 * 6,89%* 33/ 360 =0,6316 (triệu)
-Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kì hạn.25/4à20/6= 56 ngày.
           Lãi thực trả =100* 3,4%*56/360 = 0,5289 (triệu)
ð số dư chi phải hoàn = 0,6316 - 0,5289 = 0,1027 (triệu)
Định khoản:
-        Nợ 4232.6T.NT: 100.000.000
Có 1011: 100.000.000
-        Nợ 4913: 528.900
 Có 1011: 528.900
-        Nợ 4913: 102.700
Có 801: 102.700

Nghiệp vụ 3:
Ông Trần Văn Lâm đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn với số tiền: 100.000.000 đ với kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%/tháng. Ngày gửi là 15/06/2007.
Nhưng dến ngày 20/06/2007 ngân hàng thay đổi lãi suât kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%/tháng và không kỳ hạn là 0.25%/tháng.
Ngày 20/10/2007 khách hàng tất toán tiền gửi.
Nhân viên ngân hàng dự chi vào ngày 27 hàng tháng.
Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận vào ngày 20/10/2007


              15/06         15/7            15/8           15/9                               20/10
 

-Khi khách hàng gửi tiền:
Nợ 1011: 100.000
Có 4232.3T.TVL: 100.000

- Ngân hàng tính lãi dự trả:
Ngày 27/6/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 15/6/07 đến ngày 26/7/07:
Lãi dự trả: 100.000*0.67%*42 (ngày)/30=938

Lãi dự trả tháng đầu tiên:
Nợ 801: 938
Có 4913: 938

Ngày 27/7/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/7/07 đến 26/8/07
Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670
          Lãi dự trả tháng thứ 2:
Nợ 801: 670
Có 4913: 670

Ngày 27/8/06 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/8/06 đến 26/9/06
Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670
Nợ 801:670
Có 4913: 670

-Tổng lãi dự trả: 938+670+670=2278

-Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/6/07 đến ngày 14/9/07 là:
100.000*0.67%*92/30=2054,67
- Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/9/07 đến ngày 20/10/07 (lãi kỳ trước đã nhập vốn): (100.000+2054,67)*0.25%*35/30=297,66

Định khoản:
-Lãi nhập vốn:
Nợ 4913                : 2054,67
Có 4232.12T.TVL: 2054,67


- Khách hàng rút lãi :
Nợ 4913: 223,33 (2278-2054,67)
Có 801: 223,33 (giảm chi do khoản dự chi lớn hơn thực chi)

Nợ 801: 297,66
Có 1011: 297,66
-Khách hàng rút vốn:
Nợ 4232.12T.TVL: 102054,67 (100.000+2054,67)
Có 1011                : 102054,67
                              
Nghiệp vụ 4:              
Ngày 12/7/2007, Ô.Bắc đến NH Ngoại Thương xin rút TM 1 tờ chứng chỉ tiền gửi, thời hạn 12 tháng từ 12/10/06 đến 12/10/07 (trả lãi trước) mệnh giá 600tr, LS 0,5%/tháng, còn 3 tháng nữa mới đáo hạn. Theo quy định của NH, trường hợp này KH chỉ được hưởng LS 0,3%/tháng

- Số tiền thực gửi: = 600tr/(1+0,5%*12)=566,04tr
- Số tiền lãi có thể nhận được khi đến hạn là: 600tr-566,04tr=33,96tr

- Tại thời điểm phát hành:
Nợ  1011:  566,04tr
Nợ  388 (Chi phí chờ phân bổ) : 33,96tr
Có 4232.12T.OB: 600tr

-Định kỳ hàng tháng phân bổ lãi vào chi phí (từ tháng đầu tiên đến tháng 9)
Nợ 801: 2,83tr (33,96tr/12T)
Có 388: 2,83tr
-Đến hết tháng 9 thì NH đã phân bổ được 2,83*9=25,47tr, còn 8,49tr chưa phân bổ
-Khách hàng rút trước hạn. tính theo lãi không kì hạn 0,3%/tháng.
- Số tiền lãi thực nhận: 566,04tr*0.3%*9=15,28tr
- Số tiền khách hàng nhận được ngày 12/7 là: 600tr+15,28-33.96=581,323tr

Định khoản:
-Khách hàng rút tiền mặt:
Nợ 4232.12T.OB:566,04tr
Nợ 801  : 15,28
Có 1011: 582,159tr


- Hạch toán phần lãi:
Nợ 4232.12T.OB: 33,96tr
                             Có 388: 8,49tr
                   Có 801: 25,47tr (thoái chi)

Nghiệp vụ 5:
Ngày 1/4/20004 tại NHTM A phát sinh nghiệp vụ như sau: ngân hàng A thu được khoản nợ của khách hàng D là 20 tr đồng bằng tiền mặt. Khoản nợ này NH A đã lập dự phòng đủ 20 tr đồng. Đồng thời NH trích dự phòng quý một năm 2004 là 100 tr đồng.
Định khoản:
Nợ 1011:   20tr
Có 79 :         20 tr
Xuất 971:    20tr
Nợ 8822:    100tr
Có 219:        100tr




TÌNH HUỐNG 1


§  Một khách hàng A gởi TK 20 triệu , thời hạn 3 tháng, trả lãi cuối kì. Nếu khách hàng gởi TK có dự thưởng thì LS:0.61%/tháng. Nếu khách hàng gởi  TK không có dự thưởng thì LS: 0.71%/tháng.
§  Thời hạn từ 10/03/2007 đến 10/06/2007.
§  KH đồng ý dự thưởng.
§  Ngày mở thưởng là ngày 10/04/2007.
§  Giả sử vào ngày 20/05/2007  Khách hàng rút tiết kiệm trước hạn
§  Lãi không kỳ hạn là 0.25%/th

GIẢI:

v Khi khách hàng gởi TK:
          Nợ 1011                          :20triệu
             Có 4232.3tháng.Kh A  :20triệu
                      
v    Dự trả lãi hàng tháng:
          Nợ 801       : 0.122triệu =  20*0.61%
             Có 4913  : 0.122triệu

v    Khi khách hàng kết toán trước hạn :
¨     Trả nợ gốc
Nợ 4232.3tháng.Kh A   :20triệu
    Có 1011                     :20triệu

¨     Trả lãi trước hạn :(10/03 đến20/05 là 71ngày)
Nợ 4913 :20*(0.25% /30)*71= 0.118333 tr
   Có 1011 :                                0.118333 tr

¨     Hạch toán chênh lệch :
Nợ 4913:(0.122*3)-0.118333 =     0.247667 tr
    Có 801:                                       0.247667 tr

¨     Doanh thu từ dịch vụ khác ( do Kh không tiếp tục dự thưởng ) (Chịu chi phí trả thưởng (0.71-0.61)*thời hạn*số tiền)

Nợ 1011:((0.71%-0.61%)/30)*71*20= 0.047333 tr
       Có 79                                              0.047333 tr




Tình huống 2:
Ngày 07/05/2006. Một  khách hàng B vay NH 180tr thời hạn 3 năm theo phương thức vay trả góp ,vốn trả đều mỗi tháng là 3triệu, lãi tính trên số dư thực tế, LS cho vay 1.2%/th(cố định).LS quá hạn =150%LS cho vay .Tài sản thế chấp trị giá 500 trđ.
Quá trình trả nợ gốc và lãi như sau :
§  08/06/2006:trả gốc và lãi
§  08/07/2006:trả lãi
§  20/08/2006:trả lãi và gốc
§  08/09/2006:KH bán tài sản trị giá 400tr và đem trả hết nợ cho NH.

GI ẢI:

v Ngaøy 7/5/2006: khi NH giaûi ngaân
    Nôï 2121.3 năm.KH B :180tr
        Coù 1011                  : 180tr
§  Đồng thi tiến h aønh nhp ngoi bng taøi sn ñm bo khon vay
                  Nhp 9940        : 500 trñ ( taøi sn thế chp)

v Ngaøy 8/6/2006: khi KH traû nôï goác vaø laõi haøng thaùng
      Nôï 1011     : 5,16tr
       Coù 2111  : 3tr
       Coù 702    : 2,16tr

v Ngaøy 8/7/06: KH chæ traû laõi
      Nôï 1011: 2,124tr (177 x 1,2%)
                    Coù 702: 2,124tr
§  Chuyeån nôï goác T7 sang nôï caàn chuù yù
                         Nôï 2122      : 3tr
                    Coù 2121: 3tr

v Cuoái ngaøy 8/8/06: nhaäp 941: 2,124tr
§   Chuyeån nôï goác T8 sang nôï caàn chuù yù
                  Nôï 2112   : 3tr
                      Coù 2111: 3tr

v Ngaøy 20/8/06: Traû laõi T8 vaø nôï goác cuûa T7
          -Xuaát 941: 2.124 tr
          -Laõi phaûi traû vaøo ngaøy 8/8 + phaït chaäm traû laõi (tính treân tieàn laõi phaûi traû)+ laõi quaù haïn (tính treân voán goác phaûi traø)
 =2,124tr + 2,124*0,05%*12 + 177x1,2%/30 x43(t ngaøy 8/7 đến ngày 19/8) x150% = 2.5934044 trđ

                 Nôï 1011      :   5.593404 tr
                       Coù 702  :   2.124 tr
                       Coù 2112:  3 tr
                       Coù 709  :   0.469404 tr = 0.012744 + 0.45666

v Ngaøy 8/9: Traû heát soá nôï coøn thieáu
   -Laõi phaït quaù haïn cuûa nôï goác T8: 174*150%*1.2%/30*31( t ngaøy 8/8  đến ngaøy 7/9)=0.32364

v Traû heát nôï coøn laïi :
               Nôï 1011             : 176.41164 tr
                     Coù 2111       : 171 tr
                     Coù 2112(T8): 3
                     Coù 702          : 2.088 tr =174*1.2%
                     Coù 709          : 0.32364 tr
        -Traû laïi TSÑB:
        Xuaát  9940 : 500 tr















TRẮC NGHIỆM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

                            
 1. Trường hợp nào sau đây đc ghi vào sổ kế toán
a. ký hđ thuê nhà xưởng để sx. gtrị hđ 20tr/năm
b. mua tscđ 50tr, chưa thanh toán
c. nhận đc lệnh chi tiền phục vụ tiếp khách của dn 5tr (tiền chưa chi)
d. tất cả trg hợp trên
ĐÁP ÁN B

2. Đối tượng của kế toán là:

a. tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh S
b. tài sản, nguồn vốn hình thành ts dn và sự vận động của chúng Đ
c. tình hình thực hiện kỷ luật lđộng S
d. tình hình thu chi tiền mặt (Đ mà chưa đủ, đtg kế toán ko chỉ có tiền)
ĐÁP ÁN B

3. Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ

a. ban lãnh đạo
b. các chủ nợ
c. các nhà đầu tư (quan tâm lợi nhuận)
d. cơ quan thuế (quan tâm lợi nhuận)
ĐÁP ÁN A

4. Đặc điểm của tài sản trong 1 DN
a. hữu hình hoặc vô hình Đ (Tài sản: MMTB, quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…)
b. DN có thể ksoát đc chúng đc toàn quyền sử dụng Đ
c. chúng có thể mang lợi ích cho DN trong tương lai Đ
d. Tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN D

5. TS trong DN khi tham gia vào qtr sx sẽ biến động như thế nào?
a. ko biến động
b. thường xuyên biến động
c. giá trị tăng dần
d. giá trị giảm dần
ĐÁP ÁN B

6. KT tài chính có đặc điểm
a. thông tin về những sự kiện đã xảy ra Đ
b. gắn liền với phạm vi toàn DN Đ
c. có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao Đ
d. tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN D

7. Các khoản nợ phải thu
a. ko phải là tài sản DN S
b. là TS của DN nhưng bị đvị khác đang sử dụng Đ
c. không phải là TS của DN vì TS của DN thì ở tại DN
d. không chắc chắn là TS của DN
ĐÁP ÁN B

8. KT tài chính có đặc điểm
a. thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra S
b. gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động S
c. có tính linh hoạt S
d. không câu nào đúng
ĐÁP ÁN D

9. Sự kiện nào sau đây sẽ đc ghi nhận là nghiệp vụ ktế phát sinh của kế toán
a. KH thanh toán tiền nợ cho DN (Tiền tăng, nợ phải thu KH giảm)
b. Nviên sử dụng vật dụng văn phòng
c. Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
d. Không có sự kiện nào
ĐÁP ÁN A

10. Thước đo chủ yếu
a. Thước đo lao động ngày công
b. thước đo hiện vật
c. thước đo giá trị
d. cả 3 câu trên
ĐÁP ÁN C

11. Người sử dụng thông tin KT gián tiếp: cơ quan thuế
a. nhà quản lý
b. nhà đầu tư
c. người môi giới
d. không có câu nào
ĐÁP ÁN D

12. Nợ phải trả phát sinh do
a. lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện cho KH
b. mua tbị = tiền
c. trả tiền cho ng bán về vật dụng đã mua
d. mua hàng hoá chưa thanh toán
ĐÁP ÁN D
13. Chức năng của KT
a. thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến
các đối tg sử dụng thông tin KT
b. điều hành các hđ sx kd trong DN
c. giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sx kd
d. a và c
ĐÁP ÁN D
14. Các khoản phải trả người bán là:
a. Tài sản của DN
b. Một loại ngvốn góp phần hình thành nên TS của DN
c. Không phải là nguồn hình thành ts của DN và DN sẽ thanh toán cho ng bán
d. Tuỳ từng trg hợp cụ thể ko thể đưa ra kết luận tổng quát
ĐÁP ÁN B
15. DN đang xây nhà kho, ctrình xây dựng dở dang này là
a. Ngvốn hình thành nên ts của DN
b. TSản của DN
c. Tuỳ thuộc quan điểm của từng nviên KT
d. Phụ thuộc vào quy định của …
ĐÁP ÁN B
16. Ngvốn trong DN bao gồm các nguồn nào sau đây:
a. Chủ đầu tư DN đầu tư thêm vốn vào DN
b. Chủ DN phân bổ tổ chức hay cá nhân khác
c. Chủ DN dùng LN để bổ sung vào vốn
d. Tất cả câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN D
17. Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:
a. KH đã nhận hàng và thanh toán cho DN = TM
b. KH chưa nhận hàng nhưng thanh toán trc cho DN = TM (theo ngtắc cơ sở dồn tích, nvụ ktế sẽ đc ghi nhận khi nào nó psinh chứ ko căn cứ vào thực tế thu hay chi tiền, thu tiền rồi mà hàng chưa giao thì coi như là ng vụ chưa psinh, gdịch chưa thực hiện, hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của DN, do đó chưa đc ghi nhận doanh thu)
c. KH đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho DN
d. Không có trg hợp nào
ĐÁP ÁN B
18. Câu phát biểu nào sau đây sai:
a. Vốn chủ sở hữu là TM của chủ sở hữu có trong DN
b. Tài sản + nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
c. Chủ sở hữu là chủ nợ của DN
d. Tất cả câu trên
ĐÁP ÁN D
19. Kế toán là việc:
a. Thu thập thông tin
b. Kiểm tra, phân tích thông tin
c. Ghi chép sổ sách kế toán
d. Tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN D
20. KT TC là việc
a. Cung cấp thông tin qua sổ KT
b. Cung cấp thông tin qua BC TC
c. Cung cấp thông tin qua mạng
d. Tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN B
21. Kỳ kế toán năm của đvị kế toán đc xác định
a. Dương lịch
b. Năm hoạt động
c. Cả a và b đều đúng
d. Có thể a hoặc b
ĐÁP ÁN D
22. Hai TS giống nhau đc DN mua ở 2 thời điểm khác nhau nên có gía khác nhau, khi
ghi giá của 2 TS này KT phải tuân thủ
a. 2 TS giống nhau thì phải ghi cùng giá
b. Căn cứ vào chi phí thực tế mà DN đã bỏ ra để có đc TS
c. Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường
d. Tất cả đều sai
ĐÁP ÁN B
23. Đầu kỳ TS của DN là 800tr trong đó VCSH là 500tr, trong kỳ DN thua lỗ 100tr, TS và VCSH của DN lúc này là
a. 800 và 400
b. 700 và 500
c. 700 và 400 (thua lỗ VCSH giảm 100 => TS giảm 100)
d. Tất cả đều sai
ĐÁP ÁN C
24. Ngtắc thận trọng yêu cầu
a. Lập dự phòng
b. Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ
c. Không đánh giá thấp hơn khoản nợ
d. Tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN D
25. Đtg nào sau đây là TS:
a. Phải thu KH
b. Phải trả ng bán
c. Lợi nhuận chưa pphối
d. Quỹ đầu tư ptriển
ĐÁP ÁN A
26. Đtg nào sau đây là Nợ phải trả:
a. Khoản KH trả trc
b. Phải thu KH
c. Khoản trả trc ng bán (DN trả chon g bán nhưng hàng hoá chưa có, là TS)
d. Lợi nhuận chưa pphối (là nguồn VCSH)
ĐÁP ÁN A
27. Đtg nào sau đây là VCSH:
a. Phải thu KH
b. Phải trả ng bán
c. Nguồn kinh phí (VCSH, chỉ có trong đvị HC sự nghiệp)
d. Quỹ đầu tư ptriển (VCSH)
ĐÁP ÁN D
28. Trong kỳ DN thu đc 10tr trong đó thu nợ 2tr và doanh thu trong kỳ là
a. 10tr
b. 2tr
c. 8tr
d. Chưa đủ thông tin để kết luận (dựa trên cơ sở thu tiền thì ko xđ đc)
ĐÁP ÁN D
29. Vdụ nào sau đây thuộc khái niệm dồn tích (dthu sẽ đc ghi nhận khi đã thu đc tiền hoặc sẽ thu đc tiền, bán hàng chưa thu tiền cũng đc ghi nhận doanh thu)
a. Một khoản thu đã thực hiện và đã thu tiền
b. Một khoản doanh thu đã thu trc nhưng chưa thực hiện
c. Ghi chép bằng việc bán hàng đã thu tiền
d. Không phải các trường hợp trên
ĐÁP ÁN D
30. Trong nội dung của ngtắc trọng yếu, câu phát biểu nào ko chính xác:
a. Tất cả yêu cầu của bất kỳ ngtắc kế toán nào cũng có thể bỏ ra nếu không làm ảnh hưởng lớn đến BC TC (Đ)
b. Các dữ kiện và số liệu lquan đến tình hình TC với kết quả hđ của doanh nghiệp phải đc tbáo cho ng sử dụng
c. Cho phép sự sai sót có thể chấp nhận đc khi nó ko làm ảnh hưởng đến…
ĐÁP ÁN B
31. Nội dung ngtắc phù hợp yêu cầu (khi ghi nhận dthu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng dùng để tạo ra doanh thu trong kỳ)
a. TS phải đc phản ảnh phù hợp với nguồn hình thành ts
b. Chi phí phải đc phản ảnh trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với thu nhập phát sinh ở kỳ kế toán đó
c. Cả 2 yêu cầu trên
d. Không có câu nào
ĐÁP ÁN B
32. Trong tháng 4, DN bán sp thu tiền mặt 20tr, thu bằng = TGNH 30tr, cung cấp sp dvụ cho KH chưa thu tiền 10tr, KH trả nợ 5tr, KH ứng tiền trc 20tr chưa nhận hàng. Vậy danh thu tháng 4 của DN là
a. 85tr
b. 55tr
c. 50tr
d. 60tr
ĐÁP ÁN D
33. Tháng 1, đại lý bán vé máy bay VNA bán đc 500 vé thu đc 800tr đ trong đó 300 vé có trị giá 500tr sẽ thực hiện chuyến bay trong tháng 1, còn lại sẽ thực hiện trong tháng 2. Doanh thu tháng 1 là
a. 800tr
b. 500tr (chỉ ghi nhận doanh thu khi ngvụ phát sinh theo ngtắc cơ sở dồn tích. KH đã chi tiền
mua trc mà ngvụ chưa phát sinh thì cũng ko đc ghi nhận doanh thu)
c. 300tr
d. Không câu nào đúng
ĐÁP ÁN B
34. Sự việc nào sau đây ko phải là ngvụ ktế
a. Thiệt hại do hoả hoạn
b. Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
c. Giảm giá cho một sp (ghi vào ckhấu, giảm giá hàng bán)
d. Vay đc 1 khoản nợ
ĐÁP ÁN A
Điền vào chỗ trống các từ thích hợp: KTTC, KTQT
35. cung cấp thông tin cho những đtg sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài: KTTC
36. chỉ cung cấp thông tin cho những ng bên trong doanh nghiệp: KTQT
37. cung cấp ttin làm căn cứ để người sử dụng thông tin ra quyết định: cả 2
38. cung cấp thông tin làm căn cứ để người sử dụng thông tin đánh giá hiệu năng hiệu quả ra qđịnh về đầu tư hoặc cho vay: KTTC
39. cung cấp thông tin về ngvụ ktế xảy ra trong quá khứ: KTTC
40. cung cấp thông tin về các chỉ tiêu nhiệm vụ của từng bộ phận: KTQT

1. Bảng CĐKT phản ảnh
a. Toàn bộ chi phí
b. kquả hoạt động
c. Toàn bộ TS, NV của DN tại 1 tđiểm
d. doanh thu
ĐÁP ÁN C
2. Trong nội dung bảng CĐKT của DN có trình bày
a. Nợ phải trả của chủ DN
b. Nợ phải trả của DN
c. TS riêng của ng chủ DN
d. Toàn bộ TS của DN và ng chủ DN
ĐÁP ÁN B
3. Kết cấu của bảng CĐKT gồm
a. Doanh thu và chi phí
b. TS và NV
c.
d.
ĐÁP ÁN B
4. Phần TS trên bảng CĐKT đc sắp xếp theo trình tự
a.
b. Tính thanh khoản giảm dần
c.
d.
ĐÁP ÁN B
5. Phần ngvốn trên bảng CĐKT đc sắp xếp theo trình tự
a.
b. Thời hạn thanh toán tăng dần
c.
d.
ĐÁP ÁN B
6. Tác dụng của bảng CĐKT
a.
b. Đánh giá tình hình tài chính của DN
c.
d.
ĐÁP ÁN B
7. Tính cân đối của bảng CĐKT
a. Tổng tài sản luôn = tổng nguồn vốn
b.
c.
d.
ĐÁP ÁN A
8. Tổng giá trị TS = tổng giá trị NV vì
a. Tổng các nguồn vốn hình thành nên tài sản của DN Đ
b.
c. Bất kì TS nào cũng đc hình thành từ nguồn vốn nào đó Đ
d. Câu a và c đúng
ĐÁP ÁN D
9. 2 ng thành lập DN, họ cần có TM 60tr, thiết bị 90tr. Họ dự định mua tbị, trả trc 30tr, còn lại nợ ng
bán. NH cho vay 50tr để thành lập doanh nghiệp. Họ phải góp bao nhiêu tiền:
a. 70
b. 20
c. 40
d. 50
Tổng TS = 60 + 90 = 150
Tổng NV = (90 – 30) + 50 + X = 110 + X
Vốn góp: X = 150 –110 = 40
>> ĐÁP ÁN C
10. Bảng CĐKT là
a. 1 BC kế toán
b. 1 phương pháp kế toán
c. 1 chứng từ kế toán
d. a và b đúng
ĐÁP ÁN D
11. Vốn để 1 DN hoạt động xét tại 1 thời điểm nào đó là
a. Tổng NV trên bảng CĐ KT lập tại thời điểm đó
b. Tổng NV sở hữu trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
c. Tổng vốn của chủ sở hữu trừ cho nợ phải trả trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
d. Tổng vốn bằng tiền của DN trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
ĐÁP ÁN A
12. Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng
a. Tổng gtrị TS của DN càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh S (có thể hình thành từ khoản nợ đi vay nên chưa chắc)
b. Tỷ số nợ phải trả/tổng nguồn VCSH càng lớn thì DN càng ít độc lập về TC Đ
c. Vốn bằng tiền của DN lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh S
d. Cả 3 kết luận trên đều đúng
ĐÁP ÁN B
13. Khoản mục tiền ng mua trả trc
a.
b. Nợ phải trả
ĐÁP ÁN B
14. Trường hợp nào sau đây làm thay đổi tỷ trọng của tất cả khoản mục (Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng lên hoặc cùng giảm xuống)
a.
b.
c. Nợ phải trả tăng, ngvốn tăng, tài sản tăng
d.
ĐÁP ÁN C
15. Bảng CĐKT gồm có TM 400, nợ ng bán 200, ng mua nợ 300, Tổng TS và VCSH là
Tổng TS = 400 + 300 = 700. 700 - Nợ PTrả 200 = VCSH = 500. Đi mua hàng hoá 300, chưa trả tiền cũng ko ảnh hưởng đến VCSH và Tổng TS = 700 + 300 = 1000
c. 1000 và 500
ĐÁP ÁN C
16. Trường hợp nào sau đây ko làm thay đổi số tổng cầu cuối cùng của bảng CĐKT
a. Mua hàng hoá chưa trả tiền
b. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng TM (TS tăng, TS giảm)
c. Chi tiền mặt để trả nợ
d.
ĐÁP ÁN B
17. Trường hợp nào sau đây ko thể xảy ra cho bảng CĐKT khi một ngvụ ktế phát sinh
a. Tài sản tăng, nguồn vốn giảm Đ
b. TS giảm, NV tăng Đ
c. Cả a và b Đ
ĐÁP ÁN C
Câu 18->22: Ngày 1, tổng TS của cty là 500, nợ là 100. Đi vay 50tr để bổ sung quỹ TM.
18. Nợ = 100 + 50 = 150. Câu đúng: b
19. TS = 500 + 50 = 550. Câu đúng: a
20. Sau nghiệp vụ 1 bảng CĐKT biến động như thế nào?
c. TS tăng, NV tăng
21. Tổng vốn chủ sở hữu = NV kinh doanh + lợi nhuận = 1250. Câu đúng: b
22. Câu đúng: d. Các câu trên đều sai. Tổng TS = 1650
23. Ghi nhận 1 ngvụ mua 1 CCDC là chi phí trong kỳ. CP tăng ảnh hưởng đến BC KQ HĐKD -> TS giảm -> ảnh hưởng đến bảng CĐKT. Câu đúng: c. Cả a và b
24. Khoản nào sau đây sẽ nằm trong hàng tồn kho
a. Hàng gửi đi bán (ng mua chưa nhận nên vẫn thuộc quyền sở hữu của DN, chưa thay đổi
quyền sở hữu, là hàng tồn kho)
b. Chi phí vận chuyển hàng mua (theo ngtắc giá gốc, các chi phí phát sinh khi mua TS thì đc
tính vào trong giá gốc -> chi phí này tính vào giá gốc, chi phí này cũng là TS)
c. Hàng mua đang đi đg (hàng mà DN mua rồi đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì đã
có sự thay đổi quyền sở hữu, là của DN, là hàng tồn kho)
d. Tất cả nội dung trên
ĐÁP ÁN D
25. So sánh tính chất biến động của TS và NV thì thông thường
TS trong DN biến động nhiều hơn NV
Tổng TS của cty C gồm có:
TGNH + TM: 150
Quyền sử dụng đất: 300
TSCĐHH: 100
Tồn kho: 150
Tổng nợ phải trả: 250
26. b. Tổng TS = 150 + 300 + 100 + 150 = 700
27. d. Tổng VCSH = 700 - 250 = 450
28. Khoản mục nào ko thể hiện trên BC KQ HĐKD
a. Thuế nhập khẩu (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)
b. Hàng bán bị trả lại (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)
c. Chi phí phải trả (là những khoản chi phí chưa phát sinh nhưng đc tính trước vào chi phí)
d. Chi phí tài chính
ĐÁP ÁN C
29. Khoản nào sau đây ko nằm trong hàng tồn kho:
Chi phí vận chuyển hàng bán ra (tính trong chi phí bán hàng)
30. Tính chất của bảng CĐKT
c. Tính cân bằng
31. Đặc điểm của bảng cân đối kế toán
c. phản ánh tổng quát TS & NV tại 1 thời điểm
32. DN A có tổng nợ phải thu = tổng nợ phải trả = 80tr. DN B có tổng nợ phải thu = tổng nợ phải trả = 40tr. Các chỉ tiêu khác đều như nhau. Chúng ta có thể kết luận là tình hình tài chính của DN B tốt hơn DN A vì các khoản công nợ của nó ít hơn.
33. Chênh lệnh giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần là giá vốn hàng bán
DT thuần – Giá vốn hàng bán = lợi nhuận gộp
34. 1 khoản chi mua vật liệu: tăng TS, giảm TS
35. 1 khoản vay để trả nợ: tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả
36. 1 khoản nợ do mua vật liệu: tăng TS, tăng nợ phải trả
37. 1 khoản chi trả nợ: Nợ giảm, TS giảm
38. 2 ng cùng bỏ tiền ra thành lập DN với tỷ lệ góp vốn mỗi ng là 50%. Hỏi vốn của mỗi ng?
TS của DN gồm có:
TM: 60
Ng vật liệu: 30
Tbị sx: 120
Vay NH: 50
Mua tbị trả trc = 30, còn lại nợ 120 – 30 = 90
39. Tổng TS = 60 + 30 + 120 = 210
Tổng NV = 50 + 90 = 140
40. VCSH = 210 – 140 = 70 => mỗi người = 35. Câu đúng: b
Xác định tổng TS tăng, giảm hay ko đổi? (câu 41 -> 48)
41. Mua máy vi tính cho phòng KT trả = TM: TS tăng, TS giảm => Tổng TS ko đổi
42. Trả nợ ng bán = TGNH: NV giảm, TS giảm => Tổng TS giảm
43. Ngân hàng cho DN vay 1 khoản TM: NV tăng, TS tăng => Tổng TS tăng
44. Mua 1 xe ng vật liệu trả ngay 50% = TM, còn lại nợ: TS tăng, NV tăng => Tổng TS tăng
45. Vay NH trả nợ ng bán: NV tăng, NV giảm => Tổng TS ko đổi
46. Đem TM gửi vào NH: TS giảm, TS tăng => Tổng TS ko đổi
47. Chi tiền gửi NH cho DN khác vay: TS giảm, TS tăng => Tổng TS ko đổi
48. DN khác đề nghị mua lại quyền sử dụng 1 mảnh đất với giá cao hơn: chưa bán -> chưa ảnh hưởng tới TS => Tổng TS ko đổi.
49. Đầu năm Tổng TS của cty là 800, nợ PTrả là 500. Trong năm tổng TS tăng 200, tổng nợ giảm 100.
=> Tổng TS = 800 + 200 = 1000
Tổng nợ = 500 – 100 = 400
VCSH = 1000 – 400 = 600
50. Đầu năm Tổng TS của cty là 800, nợ PTrả là 500. Trong năm, VCSH tăng thêm 300, NV tăng 200. Nợ phải trả cuối năm tăng hay giảm bao nhiêu?
VCSH đầu năm = 800 – 500 = 300
VCSH cuối năm = 300 + 300 = 600
NV cuối năm = 800 + 200 = 1000
=> nợ phải trả cuối năm = 1000 – 600 = 400
=> nợ phải trả cuối năm giảm: 500 – 400 = 100
1. Tài khoản (TK) là
a. Sơ đồ chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán (thực tế ko có ghi như thế)
b. Là các quyển sổ ghi chép từng đối tượng kế toán (còn có thể là những tờ sổ rời in từ máy tính)
c. Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại KT phản ảnh 1 cách thường
xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện
cụ thể là kế toán dùng 1 hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối
tượng kế toán.
d. Các câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN C
2. Tác dụng của tài khoản
a. Phản ảnh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
b. Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đtg KT một cách thường xuyên lien tục và có hệ thống.
c. Phản ảnh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của DN
d. Các câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN B
3. Tác dụng của việc định khoản kế toán
a. Để phản ảnh ngắn gọn nghiệp vụ ktế phát sinh
b. Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ KT
c. Để giảm bớt việc ghi sổ KT
d. a và b
ĐÁP ÁN D
4. Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây
a. Tổng số phát sinh nợ trên các TK KT của 1 DN trong kỳ = tổng số phát sinh có của chúng
trong kỳ đó
b. tổng số ghi nợ và tổng số ghi có của các định khoản KT luôn bằng nhau
c. tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của 1 TK bất kỳ luôn = nhau
d. a và b
ĐÁP ÁN D
5. KT tổng hợp đc thể hiện ở
a. các TK cấp 1 và các sổ KT tổng hợp khác
b. các sổ TK cấp 2
c. các sổ TK cấp 2 và các sổ TK cấp 3
d. a và b
ĐÁP ÁN A
6. KT chi tiết đc thể hiện ở
a. các sổ TK cấp 2
b. các sổ chi tiết
c. các sổ TK cấp 3
d. tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN D
7. TK vay ngắn hạn thuộc loại
a. TK phản ảnh TSản
b. TK phản ảnh nợ phải trả
c. TK phản ảnh Nvốn
d. b và c
ĐÁP ÁN D
8. TK vốn góp liên doanh thuộc loại
a. TK phản ảnh TSản
b. TK phản ảnh TSản ngắn hạn
c. TK phản ảnh Nvốn
d. a và b
ĐÁP ÁN A
9. TK hao mòn TSCĐ thuộc loại
a. TK phản ảnh TSản
b. TK điều chỉnh giảm TS
c. TK phản ảnh Nvốn
d. a và b
ĐÁP ÁN D
10. Sổ cái là
a. sổ KT tổng hợp
b. sổ TK cấp 1
c. sổ KT chi tiết
d. sổ TK cấp 2
e. a và b

11. Hệ thống TK đc sắp xếp theo
a. Thứ tự abc
b. Tính chất quan trọng của đối tượng KT
c. Loại TS Nvốn
d. Tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN C
12. Căn cứ để KT định khoản các ngvụ phát sinh là
a. Căn cứ vào sổ KT
b. Căn cứ vào chứng từ kế toán
c. Căn cứ vào bảng CĐKT
d. Các câu đều đúng
ĐÁP ÁN B
13. Nội dung của pp ghi sổ kép là
a. Ghi nợ phải ghi có, số tiền ghi nợ, có phải = nhau
b. Ghi nhiều nợ đối ứng với nhiều có
c. Ghi 1 bên có đối ứng với nhiều bên nợ
d. Tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN A
14. Số dư của TK cấp 1 =
a. Số dư của tất cả các TK cấp 2
b. Số dư của tất cả sổ chi tiết
c. Số dư của tất cả các TK cấp 3
d. Tất cả đều đúng
ĐÁP ÁN D
15. Muốn đối chiếu số liệu của sổ chi tiết với tài khoản cần phải lập
a. Bảng cân đối kế toán
b. Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
c. Bảng tổng hợp chi tiết
d. Bảng kê
ĐÁP ÁN C
16. Để ktra việc ghi sổ kép cần phải lập
a. Bảng cân đối kế toán
b. Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
c. Bảng tổng hợp chi tiết
d. Bảng kê
ĐÁP ÁN B
17. Mối quan hệ giữa TK và bảng cân đối kế toán
a. Số dư ĐK trên các TK là căn cứ để lập bảng CĐKT CK
b. Số phát sinh trong kỳ trên các TK là căn cứ để lập bảng CĐKT CK
c. Số liệu của bảng CĐKT cuối năm này là căn cứ để mở sổ các TK vào năm sau
d. Các câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN C
18. Chọn câu phát biểu đúng
a. Nợ phải trả ko phải là NVốn để DN hoạt động vì DN phải có trách nhiệm thanh toán
b. Nợ phải trả là 1 phần NVốn để DN hoạt động trong 1 thời gian nhất định
c. Nợ phải trả = tổng giá trị của các tài sản mà DN mua chịu
d. Nợ phải trả = tổng số dư các TK phải trả như phải trả ng bán, thuế, các khoản phải nộp nhà nc,phải trả ng lao động, phải trả khác…
ĐÁP ÁN B
19. Kế toán sẽ ghi nợ vào các TK nguyên vật liệu hàng hoá khi
a. Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hoá
b. DN xuất kho vật tư hàng hoá
c. DN mua vật tư hàng hoá
d. Một trong các nghiệp vụ trên
ĐÁP ÁN A
20. Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của 1 TK
a. Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh nợ trong kỳ - tổng số phát sinh có trong
kỳ
b. Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh có trong kỳ - tổng số phát sinh nợ trong
kỳ
c. Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh tăng trong kỳ - tổng số phát sinh
giảm trong kỳ
d. Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh giảm trong kỳ - tổng số phát sinh tăng
trong kỳ
ĐÁP ÁN C
21. Theo chế độ KT Việt Nam
a. KT phải tuân thủ các quy định của nhà nước về số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép vào TK
KT cấp 1
b. KT có quyền chọn số hiệu tên gọi cho các TK cấp 2 và 3
c. Đối với các TK chi tiết mà nhà nc chưa quy định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép thì KT có quyền tự quyết định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép
d. a và c
e. a và b
ĐÁP ÁN C
22. Số dư của các TK
a. Bất kỳ TK nào lúc cuối kỳ cũng có số dư bên nợ hoặc bên có
b. Các TK phản ảnh TSản và chi phí sx kd có số dư cuối kỳ nằm bên nợ
c. Các TK phản ảnh Nvốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ nằm bên có
d. Cả 3 đều sai
ĐÁP ÁN D
23. Khi muốn biết tình hình tăng giảm chung của các loại NVL, KT phải xin phép
a. Sổ chi tiết TK NVL
b. Bảng CĐ kế toán
c. Sổ tổng hợp, sổ cái, TK NVL
d. Các phiếu nhập kho, xuất kho NVL
ĐÁP ÁN C
24. Muốn biết tình hình tăng giảm 1 loại NVL A nào đó, KT phải sắp xếp
a. Sổ chi tiết TK NVL A
b. Bảng CĐ kế toán
c. Sổ tổng hợp, sổ cái, TK NVL
d. Các phiếu nhập kho, xuất kho NVL A
ĐÁP ÁN A
25. Mối quan hệ giữa TK tổng hợp và TK chi tiết của 1 TK bất kỳ
a. Số dư ĐK, CK của TK tổng hợp = Tổng số dư ĐK, CK của các TK chi tiết
b. Số phát sinh nợ trong kỳ của TK tổng hợp = tổng số phát sinh nợ trong kỳ của các TK chi tiết
c. Số phát sinh có trong kỳ của TK tổng hợp = tổng số phát sinh có trong kỳ của các TK chi tiết
d. Các câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN D
26. Việc đánh giá các đối tượng KT là
a. Đo lường đối tượng kế toán = thước đo tiền tệ theo các ng tắc và quy định tài chính hiện hành
b. Xác định 1 số tiền ngang giá với đtg KT theo các ng tắc và quy định tài chính hiện hành (TS đc cấp)
c. Xác định giá trị của các đtg KT theo các ng tắc và quy định tài chính hiện hành
d. Các câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN D
27. Các ng tắc cần tuân thủ khi đánh giá các đtg KT
a. Ng tắc giá phí, ng tắc khách quan
b. Ng tắc nhất quán, ngtắc thận trọng và giả thiết DN hoạt động liên tục
c. Ng tắc tập trung dân chủ và ng tắc đa số thắng thiểu số
d. a và b
ĐÁP ÁN D
28. Trên sổ cái, sổ TK hàng tồn kho đc đánh giá theo (giá gốc = giá mua chưa VAT + chi phí phát sinh)
a. Giá thanh toán với ng bán (có VAT)
b. Giá chưa có VAT
c. Giá gốc còn gọi là giá thực tế
d. Giá đã có VAT
ĐÁP ÁN D
29. Trên BC TC chính cuối năm, hàng tồn kho được đánh giá theo
a. Giá gốc
b. Giá bán
c. Giá mua
d. Giá thấp nhất giữa giá sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được
ĐÁP ÁN D
30. Giá gốc của vật tư hàng hoá mua ngoài được xác định theo công thức
a. Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu
b. Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu thương
mại
c. Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu
thương mại, VAT được khấu trừ
d. Các câu trên đều sai
ĐÁP ÁN C (Chiết khấu TMại đc trừ, Chiết khấu thanh toán ko đc trừ (mua nhanh, mua ngay thì đc giảm giá)
31. Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho
a. Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (là phương pháp hạch toán hàng TKho, dùng
quản lý hàng tồn kho, chứ ko phải là đánh giá hàng tồn kho)
b. Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán (chỉ đc tính cho ngoại tệ)
c. FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh
d. Các câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN C
Câu 32 + 33: DN A mua tbị quản lý của cùng 1 nhà sx, cùng mã sp. Tbị thứ 1 còn mới 100%, giá mua chưa thuế là 20tr, thuế 10%. Tbị thứ 2 đã qua sử dụng, hao mòn khoảng 20%, giá mua thoả thuận chưa thuế là 10tr, thuế 10%, ko có chi phí mua. VAT đc khấu trừ.
32. Nguyên giá của 2 tbị trên là bao nhiêu? c. 20tr và 10tr
33. Giá trị còn lại của 2 tbị trên tại thời điểm DN mới mua là bao nhiêu? c. 20tr và 10tr (chưa qua sử dụng, nguyên giá = giá trị còn lại)
34. So sánh giữa mức trích khấu hao TSCĐ và giá trị hao mòn thực tế ta luôn có
a. Mức trích khấu hao = giá trị hao mòn thực tế
b. Mức trích khấu hao > giá trị hao mòn thực tế
c. Mức trích khấu hao < giá trị hao mòn thực tế
d. 1 trong 3 trường hợp trên
ĐÁP ÁN D
35. Số dư ĐK của các TK
152: 300
111: 800
131: 400
211: 3500
214: 500 <= trừ ra
331: 600
Vậy số dư của TK 411 trên bảng CĐKT là bao nhiêu tiền? b. 3900
Tổng TS = 300 + 800 + 400 + 3500 – 500 = 4500
TK 411 = 4500 – 600 (TK 311) = 3900
36. Các TK có số dư
111: 3000
214: 4000 <= trừ ra
411: 66000
152: X
311: 6000
112: 3000
211: Y
Các TK còn lại = 0
Xác định X và Y biết rằng TS ngắn hạn = ½ TS dài hạn. a. X = 18.000 và Y = 52.000
Tổng TS = 3000 – 4000 + X + 3000 + Y = 2000 + X + Y
Tổng NV = 66000 + 6000 = 72000
Tổng TS = Tổng NV => 2000 + X + Y = 72000 => X = 70000 – Y
TSNH = 3000 + X + 3000 = 6000 + X
TSNH = ½ TSDH => 6000 + X = 1/2(– 4000 + Y) = (Y – 4000)/2
=> 6000 + 70000 – Y = Y/2 – 2000
=> 1.5Y = 78000
=> Y = 52000 & X = 70000 – 52000 = 18000
37. Tồn kho vật liệu đầu kỳ 4000kg, giá 5đ/kg. Nhập kho giá chưa thuế 6đ/kg, số lượng là 6000kg, thuế 10%, chi phí bốc vác giá chưa thuế 0.5đ/kg, VAT 5%. Vậy đơn giá bình quân vật liệu xuất kho là bao nhiêu tiền? c. 5,9
Đơn giá XK = [(4000 * 5) + (6000 * 6) + (6000 * 0.5)] / (4000 + 6000) = 5,9đ/kg (Hoá đơn VAT đc khấu trừ VAT)
38. Nguyên giá là
a. Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ Kế Toán
b. Giá mua tài sản cố định
c. Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ
d. Các câu trên đều sai
ĐÁP ÁN A
39. TSCĐ là
a. Tư liệu lao động
b. Đối tượng lao động
c. Máy móc thiết bị
d. Những tài sản cố định có hình thái vật chất (còn có TSCĐ vô hình)
ĐÁP ÁN A
40. Các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ theo chế độ tài chính hiện hành
a. Giá trị >= 5tr và tgian sử dụng >= 5 tháng
b. Giá trị >= 10tr và tgian sử dụng >= 12 tháng (đvới DN SXKD, còn đvị HC sự nghiệp thì >= 5 tr)
c. Giá trị >= 5tr và tgian sử dụng >= 12 tháng
d. Các câu trên đều sai
ĐÁP ÁN B
41. Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn (Tồn ĐK + Nhập = Xuất + TồnCK)
a. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
b. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao
c. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
d. Ko có câu nào đúng
ĐÁP ÁN A
42. TK nào sau đây sẽ xuất hiện trên bảng CĐ Kế Toán
a. TK doanh thu
b. TK chi phí
c. TK loại 0
d. Tất cả đều sai
ĐÁP ÁN C
43. TK nào sau đây sẽ không xuất hiện trên bảng CĐ Tài khoản (bảng CĐTK đc lập để ktra việc ghi sổ kép = > những TK nào áp dụng pp ghi kép thì mới xhiện trên bảng CĐTK: TK loại 1 -> 9)
a. TK loại 0
b. TK trung gian
c. TK tài sản
d. TK nguồn vốn
ĐÁP ÁN A
44. TK nào là TK trung gian (TK chi phí loại 6 + 8, TK doanh thu loại 5 + 7, TK XĐ KQKD loại 9)
a. Phải thu KH (TK TS)
b. Phải trả CNV (TK NV)
c. Lợi nhuận chưa phân phối (TK NV)
d. Không phải các TK trên
ĐÁP ÁN D
45. Trong điều kiện giá cả biến động tăng, pp tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao (sẽ là pp có giá XK thấp)
a. Bình quân
b. Thực tế đích danh
c. Nhập trước xuất trước (FIFO)
d. Nhập sau xuất trước
ĐÁP ÁN C
46. Số dư bên nợ của bảng CĐ Tài Khoản gồm có các TK
a. Loại 1, 2
b. Loại 3, 4
c. a và b đúng
d. a và b sai
ĐÁP ÁN C
47. Trên bảng CĐ KT, số dư của TK 214 sẽ đc trình bày
a. Bên phần TS và ghi dương mực thường
b. Bên phần NV và ghi âm mực đỏ
c. Bên phần TS và ghi âm mực đỏ
d. Bên phần NV và ghi dương mực thường
ĐÁP ÁN C
48. Ghi sổ kép là
a. Phản ảnh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của 1 TK nào đó (là pp Tài khoản)
b. Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của 1 TK khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (quy
định việc lập KT tổng hợp, KT chi tiết)
c. Ghi đồng thời ít nhất 2 TK có liên quan để phản ảnh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
d. Ghi cùng 1 lúc 2 ngvụ kinh tế phát sinh
ĐÁP ÁN C

Qui định chung về ghi sổ kế tóan, sửa sổ

Thanks
98 Time(s)
Thanked
194 Time(s)
Likes
1 Time(s)
Liked
20 Time(s)


Qui định chung về ghi sổ kế tóan, sửa sổ:
QUY ĐỊNH CHUNG
1- Sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.
2/ Các loại sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2.1. Sổ kế toán tổng hợp
1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.
Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
- Ngày, tháng ghi sổ;
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
- Ngày, tháng ghi sổ;
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.
2.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

3. Hệ thống sổ kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.

4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ.
Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận.

5 Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính
Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.
Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán theo quy định tại Mục II- “Các hình thức kế toán”. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán.
- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này.
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp.


6/ Mở và ghi sổ kế toán
6.1- Mở sổ
Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.
Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:
Đối với sổ kế toán dạng quyển:
Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác
Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.
Đối với sổ tờ rời:
Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

6.2- Ghi sổ
Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

6.3- Khoá sổ
Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7/ Sửa chữa sổ kế toán
7.1- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:
(1)- Phương pháp cải chính:
Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
- Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;
- Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

(2)- Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):
Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.
Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
- Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;
- Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”;
- Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.
Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.
(3)- Phương pháp ghi bổ sung:
Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.

7.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
(1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;
(2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;
(3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.

7.3- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán và số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

8/ Điều chỉnh sổ kế toán
Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản có liên quan.

9/ Các hình thức sổ kế toán
(1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
(2)- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.