Thứ Ba, 1 tháng 11, 2011

Bài tập tình huống kế toán 2


Ngày 1/11/2007, Ông Quang đến Techcombank xin vay ngắn hạn Đầu tư chứng khoán để mua cổ phiếu REE:
_ số lượng là 2000 CP
_ giá CP REE ngày 31/10/2007: 360.000 đồng
_ kì hạn vay là 3 tháng
_lãi suất cho vay: 1,2 % / tháng
NH thẩm định mức cho vay Ông Quang 40% tổng giá trị thị trường của CP REE sẽ mua.
Khách hàng bảo đảm tiền vay bằng thế chấp căn  nhà trị giá 500.000.000 đồng.
_Phương thức trả góp định kỳ hàng tháng
Ngày 5/12 khách hàng thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi

ĐỊNH KHOẢN:
_Tổng gía trị thị trường của cổ phiếu REE theo giá tham chiếu ngày 1/11/2007:
 2000 * 360.000 = 720.000.000 đồng

_Mức cho vay:
40% * 720.000.000 = 288.000.000 đồng

_Ngày 1/11/2007 NH giải ngân:

Nợ 2111:        288.000.000 đồng
      Có 1011:   288.000.000 đồng

Đồng thời Nhập tài khoản 994

_Ngày 1/12/2007:  khách hàng trả vốn gốc và lãi
 = 288.000.000/3 + 288.000.000 * 1.2%
 =  99.456.000 đồng

Nợ 1011         99.456.000
      Có 2111    96.000.000
      Có 702        3.456.000

_Ngày 5/12/2007  khách hàng thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại
Số tiền khách hàng thanh toán:
= 2 * 96.000.000 + 192.000.000 * 1.2% * 4 / 30 = 192.307.200 đồng
Nợ 1011          192.307.200
      Có 2111    192.000.000
      Có 702             307.200

Ví dụ 2:

Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên bán chịu cho Tổng công ty Xây dựng số 1 trị giá hợp đồng : 1 tỷ đồng trong thời hạn 3 tháng. Do nhu cầu vốn lưu động, ngày 6/11/2006 công ty CP xi măng Hà tiên ký hợp đồng bao thanh toán truy đòi với NHTMCP SCB thời hạn 3 tháng
_Lãi suất bao thanh toán: 0.95 %/tháng
_Lãi bao thanh toán quá hạn bằng 1.5 lần lãi suất bao thanh toán
_Phí bao thanh toán: 0.2% giá trị khoản phải thu được bao thanh toán
_VAT 10%
Ngày 6/2/2007 Tổng công ty xây dựng số 1 không trả nợ
Ngày 17/2/2007, Tổng công ty xây dựng số vẫn không thanh toán, SCB gợi thông báo dòi nợ có truy đòi đến Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên
Ngày 20/2/2007, Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên trả nợ

ĐỊNH KHOẢN:

Ngày 6/11/2006

Số tiền bao thanh toán = Giá trị khoản phải thu được bao thanh toán – lãi bao thanh toán – phí bao thanh toán – VAT phí bao thanh toán

Lãi bao thanh toán = 1.000.000.000   - 1.00.000.000/ (1 + 0.95%)3
                               =  27.966.953 đồng

Phí bao thanh toán  = 0.2% * 1.000.000.000
                               =  2.000.000 đồng

Số tiền bao thanh toán :
= 1.000.000.000 –27.966.953 - 2.200.000
= 969.833.047 đồng

Nợ  2111. Tổng công ty xây dựng số 1:   1.000.000.000
       Có 4211.Công ty Hà Tiên                     969.833.047
       Có 488                                                      27.966.953
       Có 717                                                        2.200.000
 Ngân hàng phân bổ lãi bao thanh toán 3 lần:
 =  27.966.953 / 3 =  9.322.317,667 đồng

Nợ 488            9.322.317,667
      Có 702      9.322.317,667


Ngày 17/2/2007, SCB chuyển sang đòi nợ công ty xi măng Hà tiên

Nợ 2111.Công ty xi măng Hà Tiên                      1.000.000.000
      Có 2111.Tổng công ty xây dựng số 1             1.000.000.000

Đồng thời chuyển sang nợ quá hạn đối công ty xi măng Hà Tiên 

Nợ 2112.công ty XM Hà Tiên
      Có 2111. công ty XM Hà Tiên

Ngày 20/2/2007 công ty Hà Tiên trả nợ:

Từ ngày 6/2/2007 đến ngày 16/2/2007, lãi vay

=  1.000.000.000* 0.95% * 11/30
=  3.483.333,33 đồng

Từ ngày 17/2/2007 đến ngày 20/2/2007,
 lãi bao thanh toán quá hạn = 1,5 lần lãi bao thanh toán = 1,5 * 0.95% =
                                            = 1,425 %

Tiền lãi = 1.000.000.000 * 1.425% * 3/30
             = 1.425.000 đồng

Tổng số tiền công ty thanh toán:
= 1.000.000.000 + 3.483.333,33  +1.425.000  = 1.004.908.333  đồng

Nợ 4211.công ty XM Hà Tiên              1.004.908.333
      Có 2112.Công ty XM Hà Tiên        1.000.000.000
      Có 702                                                    4.908.333                                     

Bài tập tình huống kế toán

  
vvvTình huống 1: Ngày 17/7/2007, khách hàng N đến gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng, với số tiền 150 triệu đồng, trả lãi đầu kỳ. Lãi suất 0.68% trên 1 tháng. Xử lý kế toán trong những trường hợp sau:
a) Ngày 17/10/2007, khách hàng mang sổ tiết kiệm đến để tất toán.
b) Ngày 20/9/2007, khách hàng đến rút trước hạn, ngân hàng chỉ trả lãi với lãi suất là 0.2% trên 1 tháng.
Bài làm

- Số tiền khách hàng thực tế gửi vào ngân hàng là:
    150 / (1+ 3 * 0.68%) = 147.001176 triệu đồng
- Như vậy, số tiền lãi mà khách hàng đã được nhận trước là:
    150 - 147.0012 = 2.9988 triệu đồng
Nợ 1011                 : 147.001176 triệu đồng
Nợ 388                   : 2.9988 triệu đồng
Có 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng
- Hàng tháng, phân bổ lãi vào chi phí:
Nợ 801  : 0.9996 triệu đồng
Có 388  : 0.9996 triệu đồng
a) Trường hợp khách hàng đến rút tiền đúng kỳ hạn:
Nợ 4232.3 tháng.N  :150 triệu đồng
Có 1011                   :150 triệu đồng
b) Trường hợp khách hàng rút trước hạn:
Khi đó ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn trên số tiền thực tế gửi vào. (từ 17/7/2007 đến 20/9/2007: 65 ngày)
- Số tiền lãi là:
147.0012 * 0.2% * 65 / 30 = 0.637 triệu đồng
- Số tiền khách hàng nhận được vào ngày 20/9/2007 là:
150 + 0.637 - 2.9988 = 147.6382 triệu đồng
 Ở đây, ta thấy xảy ra hai trường hợp:
1) Nếu tại thời điểm này,Ngân hàng đã phân bổ lãi vào chi phí cả 3 tháng, như vậy, ta hạch toán ngược lại để làm giảm chi phí.
Nợ 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng
Có 1011                  :147.6382 triệu đồng
           Có 801                    :2.3618 triệu đồng (2.9988-0.637)
2) Nếu ngân hàng mới chỉ phân bổ lãi vào chi phí trong 2 tháng đầu. Lúc này, tài khoản 801 đang có số dư nợ là 0.9996 * 2 =1.9992 triệu đồng, và tài khoản 388 có số dư nợ là 0.9996 triệu đồng.
Ta hạch toán như sau:
Nợ 4232.3 tháng.N : 150 triệu đồng
Có 1011                  : 147.6382 triệu đồng
Có 801                    : 1.3622 triệu đồng (1.9992-0.637)
Có 388                    : 0.9996 triệu đồng


vvv Tình huống 2: KH M vay 2000 lượng vàng trong 3 tháng. GV tại thời điểm hiện tại là 12,5 trđ/lượng.Trả lãi từ TKTGTT vào cuối kỳ. LS: 0,5%/tháng.GV vào CK là 11 trđ/ lượng.NH tính lãi dự thu với mức giá 13trđ/ lượng.

                                                Bài làm
ØKhi cho khách hàng vay:
Nợ 2141.M : 25 000 triệu đồng
Có 1051     : 25 000 triệu đồng
ØNgân hàng dự thu lãi từng tháng:
- Tháng thứ I:
 Nợ 3942    : 130 triệu đồng
 Có 702      : 130 triệu đồng
- Tháng thứ II:
 Nợ 3942        : 130 triệu đồng
 Có 702           : 130 triệu đồng
- Tháng thứ III:
 Nợ 3942     : 130 triệu đồng
 Có 702       : 130 triệu đồng
ØTổng lãi dự thu:
130 tr x 3th = 390 triệu đồng.
ØLãi thực thu:
2000 x 11tr x 0,5% x 3 = 330triệu đồng.
ØKH trả nợ gốc:
Nợ 1051     :  22 000 triệu đồng ( 2000 x 11)
Nợ 632       :  3 000 triệu đồng ( 2000 x 1,5)
Có 2141.M  : 25 000 triệu đồng
ØKh trả lãi:
- Nợ 4211 : 330 triệu đồng
  Có 3942 : 330 triệu đồng
- Nợ 702   : 60 triệu đồng
  Có 3942 : 60 triệu đồng
vvvTình huống 3: Tại 1 NH X, doanh nghiệp A có hạn mức tín dụng trong quý 3/2007 là 500 trđ.Trong quý 3/2007 có các nghiệp vụ:
     7/7/07:DN A đến rút tiền vay 150trđ à dư nợ: 150trđ à HMTD còn: 350trđ.
     25/7/07: DN A đến rút tiếp 150trđ à dư nợ: 300trđ à HMTD còn: 200trđ.
     31/7/07: DN A trích toài khoản tiền gửi của mình tại NH X để trả lãi
     15/8/07: DN A đến rút tiếp 200trđ à dư nợ: 500trđ àHMTD còn: 0đ.
     31/8/07: do làm ăn có lãi nên  DN A đem tiền mặt lại NH X để trả hết lãi trong tháng 8 và trả luôn nợ gốc.
(Vì đây là hình thức cho vay theo HMTD nên NH X quy định  DN A phải trả lãi hàng tháng).Cho biết lãi suất 1.5%/tháng.

                                                            Bài làm
Ta có thể hạch toán các nghiệp vụ trên tại NH X như sau:
  • Ngày 7/7:        Nợ 2111.DN A     : 150 triệu đồng
             Có 1011               : 150 triệu đồng
    
  • Ngày 25/7:      Nợ 2111.DN A     : 150 triệu đồng
 Có 1011               : 150 triệu đồng
  • Ngày 31/7:
Lãi phải trả = (150*18 + 300*6)  * 1.5%= 2.25 triệu đồng
30       
Nợ 4211.DN A          : 2.25 triệu đồng                      
 Có 702.DN A            : 2.25 triệu đồng
Ÿ    Ngày 15/8:
Nợ 2111.DN A          : 200 triệu đồng
Có 1011                    : 200 triệu đồng
  • Ngày 31/8:
Lãi phải trả là: (300*15 + 500*16) * 1.5%
                                                                 =   6.25 triệu đồng
                                 30


Doanh nghiệp A trả lãi tháng 8 và trả nợ gốc là:
- Nợ 1011                   : 6.25 triệu đồng
  Có 702.DN A            : 6.25 triệu đồng
- Nợ 1011               : 500 triệu đồng
  Có 2111.DN A        : 500 triệu đồng

vvvTình huống 4: Xuất 156.500 USD để mua 1 tài sản theo đơn đặt hàng của công ty nước ngoài QD, trị giá hợp đồng là 156000 USD, thời gian thuê là 3 năm, tiền thuê trả định kỳ theo quí là 13 000 USD. Lãi xuất 2,8%/quí tính trên giá trị còn lại của mỗi kỳ trả. Nhưng trả được 2 quí, đến quí 3 công ty làm ăn thua lỗ, có nguy cơ phá sản.
Hạch toán tình hình trả tiền của công ty QD đến thời điểm quí 3. Cho biết công ty mua USD của ngân hàng để trả nợ vay và lãi . Tỷ giá USD/VND tại các thời điểm giao dịch đều là 16100.
Bài làm

- Khi mua tài sản :
  Ÿ Nợ 386   : 156 500 USD
     Có 1031  : 156 500 USD

  Ÿ Nhập 951  : 156 500 USD


- Khi cho thuê tài sản:
    Nợ 2321   : 156 000 USD
    Nợ 809     :  500 USD
    Có 386     : 156 500USD

  Ÿ Xuất 951 : 156 500 USD                          
  Ÿ Nhập 952 : 156 000 USD
Quí 1:
vHàng tháng, ngân hàng dự thu lãi.
Ÿ Nợ 3943 :  156 000 * 2.8% / 3= 1456 USD
   Có 705  : 1456 USD
Tương tự cho tháng thứ 2,3 của quý 1.
vCuối quý 1, thu tiền thuê và lãi cho thuê.
 -Khách hàng mua USD để trả tiền thuê: 13 000 * 16 100 = 209 300 000 đồng.
Ÿ Nợ 4711: 13 000 USD
   Có 2321: 13 000 USD
Ÿ Nợ 1011: 209 300 000 đồng
   Có 4712: 209 300 000 đồng
- Khách hàng mua USD để trả tiền lãi: 1 456 * 3 *16 100 = 70 324 800 đồng
Ÿ Nợ 4711 : 4368 USD (1456*3)
  Có 3943  : 4368 USD
Ÿ Nợ 1011 : 70 324 800 đồng
  Có 4712  : 70 324 800 đồng
- Số dư nợ còn lại là: 156000 – 13000 = 143000 USD
Quí 2
vĐối với tiền thuê thì ta hạch toán tương tự như quý 1.
vHàng tháng, ngân hàng dự thu lãi:
Ÿ Nợ 3943 : 1334.7USD ( 143 000 * 2.8%/3 )
   Có 705   : 1334.7 USD
- Tương tự cho tháng thứ 2 và 3 của quý 2.
vKhách hàng cũng mua USD để trả tiền lãi: 1334.7 * 3 * 16100 = 64 466 010 đồng

Ÿ Nợ 4711 : 4 004.1 USD (1334.7 * 3)
  Có 3943  : 4 004.1 USD
Ÿ Nợ 1011 : 64 466 010 đồng
   Có 4712  : 64 466 010 đồng
- Số dư nợ còn lại là: 143 000 – 13 000 = 130 000 USD
Quí 3
- Vì công ty có nguy cơ phá sản, nên ta chuyển nợ đủ tiêu chuẩn sang nợ có khả năng mất vốn.
Ÿ Nợ 2325: 130 000 USD
   Có 2321: 130 000 USD
- Xử lý nợ có khả năng mất vốn:
Ÿ Nợ 239   : 130 000 USD
   Có 2325 : 130 000 USD
Ÿ Nhập 971: 130 000 USD


vvvTình huống 5: Ngân hàng x có chính sách tín dụng như sau: Cho vay 12 tháng, lãi suất 1%/tháng, trả lãi mỗi tháng , lãi suất phạt chậm thanh toán là 150% lãi suất thông thường. Khách hàng A (không có tài khoản tiền gửi tại NH X) đến vay 500 triệu đồng với điều khoản tín dụng như NH đưa ra, thời gian  từ 1/10/2006 đến 1/10/2007. Trong 9 kỳ lãi đầu, khách hàng đến thanh toán lãi đúng hạn bằng tiền mặt. Nhưng đến 20/9/2007 khách hàng mới đến thanh toán lãi kỳ 10 và 11. Ngày 1/10/2007, khách hàng đến trả tiền lãi kỳ cuối và nợ gốc. Xử lý kế toán trong những trường hợp trên.
Bài làm

v Ngày 1/10/2006:
Nợ 2111.KH A  : 500 triệu đồng
Có 1011            : 500 triệu đồng
v Ngày 1/11/2006:
Lãi phải thu: 500 * 1% = 5 triệu đồng.
Khách hàng đến trả lãi bằng tiền mặt:
Nợ 1011  : 5 triệu đồng
Có 702    : 5 triệu đồng
Hạch toán tương tự cho 8 kỳ tiếp theo.
v Ngày 1/8/2007, khách hàng không đến thanh toán lãi theo thời hạn.
Ngân hàng theo dõi ngoại bảng
Nhập 941  : 5 triệu đồng
v Ngày 1/9/2007, tiếp tục theo dõi ngoại bảng
Nhập 941  : 5 triệu đồng
Đến ngày này, ngân hàng xét thấy khách hàng suy giảm khả năng trả nợ nên chuyển nợ cần chú ý.
Nợ 2112.KH A   : 500 triệu đồng
Có 2111.KH A   : 500 triệu đồng
v Đến ngày 20/9/2007, khách hàng đến thanh toán lãi.
Mức phạt do chậm thanh toán lãi: 500*1.5*1%*(50+19)/30 = 17.25 triệu đồng.
Nợ 1011  : 17.25 triệu đồng
Có 702    : 17.25 triệu đồng
Đồng thời Xuất 941: 10 triệu đồng
v Ngày 1/10/2007, khách hàng đến thanh toán nợ gốc và lãi kỳ cuối.
Nợ 1011           : 505 triệu đồng
Có 2112.KH A  : 500 triệu đồng
Có 702             : 5 triệu đồng

Nghiệp vụ kế toán

      

          Ngày 20/11/2007, khách hàng Y không mở tài khoản tại PGD X đến PGD thực hiện một lệnh chuyển tiền cho khách hàng Z có tài khoản tại Ngân hàng B, số tiền 200 triệu. PGD thu phí chuyển tiền 0.03 % trên số tiền chuyển, phí kiểm đếm 0.02%. Tại PGD X phải thực hiện chuyển lệnh về Hội sở ngân hàng A để Hội sở thực hiện chuyển tiền ra ngoài hệ thống. Thuế VAT phải nộp 10%.
·        Tại PGD X.
1.Thu phí dịch vụ chuyển tiền:
Nợ 1011: 60.000đ (200 triệu*0.03%)
    Có 711(thu phí dịch vụ thanh toán): 54.545đ
    Có 4531: 5.455đ
2.Thu phí kiểm đếm:
Nợ 1011: 40.000đ (200 triệu*0.02%)
    Có 713(thu dịch vụ ngân quỹ - phí kiểm đếm): 36.364đ
    Có 4531(thuế VAT phải nộp Nhà nước):3.636đ
3.Thực hiện việc chuyển tiền cho khách hàng Y:
Nợ 1011: 200.000.000đ
    Có 5199 (thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng)       
                 : 200.000.000đ
Đồng thời, thực hiện một lệnh chuyển tiền về Hội sở:
·        Tại Hội sở:
     Nợ 5199: 200.000.000đ
         Có 454(chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam)
                   : 200.000.000đ
Khi thực hiện thanh toán lệnh chuyển, Hội sở sẽ hạch toán như sau:
Ngân hàng A và B đều có mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước.
Tại ngân hàng A thực hiện một lệnh chuyển tiền cho ngân hàng B thông qua tài khoản mở tại ngân hàng Nhà nước.
Nợ 454: 200.000.000đ
    Có 1113.NHA: 200.000.000đ
Tại ngân hàng B khi nhận được báo có của ngân hàng A thông qua ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành báo có vào tài khoản khách hàng.
Nợ 1113.NHB: 200.000.000đ
    Có 4211. KHZ: 200.000.000đ





          Nghiệp vụ 2.

Nhận được báo có của NHNN về số tiền mà kho bạc đã chuyển vào tài khoản của NHA 4tỷ. Số tiền này Chính phủ ủy thác cho NH A để cho vay theo kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. Trong kỳ, đã giải ngân cho công ty Xây dựng N 600 triệu đồng. Trong đó trả vào tài khoản tiền gửi của công ty Xây dựng mở tại chính NH là 300 triệu đồng, chuyển tiền qua thanh toán bù trừ trả cho công ty cơ khí 200 triệu đồng mở tại NHTM D, lĩnh tiền mặt 100 trịêu để trả lương và tiền thuê nhân công. NH nhân được 5 triệu phí ủy thác của Bộ Tài Chính chuyển vào tài khoản tiền gửi tại NHNN. Trong số phí này, phài nộp thuế VAT 10%.

Tại NH nhận ủy thác

1.Kho bạc chuyển vào tài khoàn tiền gửi của NH tại NHNN
          Nơ 1113 :4.000.000.000đ
               Có 4412 (vốn ngân hàngận của cính phủ): 4.000.000.000đ

2.Giải ngân cho công ty Xây dựng N
          Nợ 359 (Các khoản phải thu): 600.000.000đ
               Có 4211.Công ty XD N: 300.000.000đ
               Có 1011: 100.000.000đ
               Có 5012(Thanh toán bù trừ của NH thành viên): 200.000.000đ

3.Thu phí ủy thác
          Nợ 1113.NHA: 5.000.000đ
               Có 4531(Thuế VAT phải nộp): 500.000đ
               Có 714( Phí ủy thác): 4.500.000đ













Nghiệp vụ 3.

Khách hàng đến trả lãi hợp đồng tín dụng. Số tiền vay 500 triệu, lãi su 14%/năm, thời hạn vay 1 năm, lãi phạt 10% lãi vay, tính lãi 360 ngày.Hợp đồng trả lãi hàng tháng. Hợp đồng vay ngày 15/09/07.

Ngày 15/10/07 khách hàng không đến thanh toán tiền lãi:
Lãi từ 15/09/07 -> 15/10/07
                             500.000.000 * 14% * 30/360 = 5.833.333
Lãi phạt từ 15/10/07 -> 30/10/07
14 * 150% = 21%
          5.833.333 * 21% * 30/360 * 15 = 51.042
=> Tổng số tiền lãi khách hàng phải thanh toán: 5.884.375
Hàng ngày tiền lãi được hạch toán dự thu vào TK 3941 (lãi dự thu từ cho vay)
                   Nợ 3941
                        Có 7020 (thu lãi cho vay)
Đến ngày 30/10/07 khách hàng thanh toán được hạch toán như sau:
                   Nợ 1011:5.833.333
                       Có 3941 : 5.833.333.

                   Nợ 1011 :51.402
                       Có 7091 (thu khác từ hoạt động tín dụng) : 51.042















Nghiệp vụ 4.

Ngày 30/10/07 tại PGD X tiến hành giải ngân hợp đồng tín dụng, số tiền 2 tỷ, thời hạn 1 năm, lãi vay 13%/năm, lãi phạt 150% lãi vay, tính lãi 360 ngày, hợp đồng trả lãi hàng tháng, tài sản đảm bảo có giá trị 3 tỷ. Thu phí hồ sơ tín dụng 200.000đ. Khách hàng lãnh tiền mặt.

Sau khi đã hoàn tất hồ sơ tín dụng tại phòng tín dụng, căn cứ lệnh giải ngân của phòng tín dụng, kế toán thực hiện giải ngân cho khách hàng.
  + Nợ 2111(vay ngắn hạn): 2 tỷ
       Có 1011                      : 2 tỷ.

  + Nợ 1011                         : 200.000
            Có 7111                       : 181.181
            Có 4531                       : 18.182.
Đồng thời tiến hành nhập ngoại bảng tài sản đảm bảo: Tài khoản sử dụng ở đây là 9940 (tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng)
          Nhập 9940 : 3 tỷ.